Quyền của các thành viên hộ gia đình đối với quyền sử dụng đất của hộ gia đình được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Triệu Phúc tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Hộ gia đình sử dụng đất là gì?
Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:
“25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
Theo quy định của Luật Đất đai 2024, chỉ có 01 trường hợp 01 trường hợp vẫn được cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình là trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình được xác định trước 01/8/2024. Do đó, thành viên hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định này vẫn có các quyền đối với đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình.

2. Các quyền chung của hộ gia đình đối với quyền sử dụng đất
a. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
b.Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
c. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
d. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
đ.. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
e. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
g. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
h. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
3. Quyền của thành viên hộ gia đình đối với quyền sử dụng đất
3.1. Quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ khoản 6 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định cách ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình như sau:
a. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên, cụ thể như sau:
– Đối với cá nhân mà không thuộc trường hợp tài sản chung vợ chồng, thể hiện là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, tên và số giấy tờ nhân thân.
– Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư tại nước ngoài, thể hiện: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân.
b. Trường hợp không ghi được hết thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin một hoặc một số thành viên có chung quyền sử dụng đất; Tiếp theo ghi “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR”; Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.
c. Trường hợp các thành viên có thỏa thuận ghi tên đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản (i), tiếp theo ghi “là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”; Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.
3.2. Quyền ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giao dịch khác
Theo khoản 19 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Do đó, thành viên hộ gia đình được quyền đứng tên ký trên các hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giao dịch khác đối với quyền sử dụng đất.
3.3. Quyền ký các giấy tờ khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Trong quá trình sử dụng đất có thể sẽ phát sinh nhiều thủ tục hành chính về đất đai, khi đó người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền ký các biểu mẫu, giấy tờ, hồ sơ của các thủ tục đó, cụ thể:
– Ký vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
– Ký vào các mẫu đơn khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính GCN QSDĐ.
– Ký vào các mẫu đơn của các thủ tục đăng ký biến động khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền như:
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Quyền của các thành viên hộ gia đình đối với quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——
