Góp vốn là nghĩa vụ quan trọng của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và cổ đông của công ty cổ phần. Việc góp vốn không chỉ dừng ở việc cam kết một số vốn khi đăng ký doanh nghiệp mà còn phải thực hiện đúng thời hạn, đúng loại tài sản và có căn cứ chứng minh việc góp vốn trên thực tế.
Thời hạn góp vốn được tính từ khi nào?
Thời hạn góp vốn được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Với công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn luật định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn luật định kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, khi xác định mình còn bao nhiêu thời gian để góp vốn, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào ngày ký hồ sơ hoặc ngày bắt đầu hoạt động. Mốc cần kiểm tra là ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó đối chiếu với loại hình doanh nghiệp và quy định áp dụng tương ứng.
Thời hạn góp vốn của từng loại hình doanh nghiệp
Có thể so sánh nhanh thời hạn góp vốn theo bảng dưới đây:
| Loại hình doanh nghiệp | Đối tượng góp vốn | Thời hạn góp vốn |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Thành viên | 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
| Công ty TNHH một thành viên | Chủ sở hữu | 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
| Công ty cổ phần | Cổ đông | 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
Trong thời hạn này, người góp vốn phải thực hiện việc góp đủ số vốn đã cam kết hoặc số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định. Nếu hết thời hạn mà chưa góp hoặc chỉ góp một phần, doanh nghiệp cần xác định lại tình trạng vốn thực tế và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan.
Có thể góp vốn bằng những tài sản nào?
Góp vốn không nhất thiết phải thực hiện bằng tiền. Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 cho phép sử dụng nhiều loại tài sản để góp vốn, miễn là tài sản đó thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người góp vốn và đáp ứng điều kiện theo quy định.
Tài sản góp vốn có thể bao gồm:
- Đồng Việt Nam;
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
- Vàng;
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sở hữu trí tuệ;
- Công nghệ;
- Bí quyết kỹ thuật;
- Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Đối với các tài sản đặc thù như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm điều kiện về quyền sở hữu, quyền sử dụng và khả năng chuyển giao tài sản trước khi ghi nhận là vốn góp.

Góp vốn bằng tài sản cần làm thêm thủ tục gì?
Góp vốn bằng tài sản không chỉ đơn giản là giao tài sản cho công ty. Doanh nghiệp cần chú ý ít nhất hai vấn đề là định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trước hết, tài sản góp vốn phải được định giá theo quy định. Các bên có thể thỏa thuận về giá trị tài sản hoặc thực hiện định giá thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá trong trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc các bên lựa chọn phương thức này. Tiếp đó, nếu tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì cần thực hiện thủ tục chuyển quyền sang cho doanh nghiệp theo quy định. Chẳng hạn, nếu sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản góp vốn thì không thể chỉ lập giấy xác nhận nội bộ rồi coi như đã hoàn tất việc góp vốn; cần xem xét các thủ tục chuyển quyền tương ứng. Vì vậy, doanh nghiệp nên phân biệt rõ “đã cam kết góp tài sản” với “đã hoàn tất việc góp vốn bằng tài sản”. Hai thời điểm này có thể không trùng nhau.
Làm sao chứng minh thành viên đã góp vốn?
Doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh quá trình góp vốn để tránh tranh chấp sau này và có cơ sở xác định vốn thực tế của doanh nghiệp.
Tùy phương thức góp vốn, hồ sơ có thể gồm:
- Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;
- Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;
- Biên bản định giá tài sản;
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản;
- Tài liệu chứng minh việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải chuyển quyền;
- Sổ đăng ký thành viên hoặc các hồ sơ nội bộ tương ứng;
- Các tài liệu khác thể hiện việc góp vốn đã được doanh nghiệp ghi nhận.
Ví dụ, một thành viên nói rằng mình đã góp 500 triệu đồng bằng tiền mặt nhưng doanh nghiệp không có biên bản giao nhận, chứng từ hoặc tài liệu nội bộ chứng minh thì sau này rất dễ phát sinh tranh chấp về việc đã góp hay mới chỉ cam kết góp vốn. Do đó, doanh nghiệp nên lập và lưu hồ sơ ngay tại thời điểm nhận vốn thay vì chờ đến khi phát sinh tranh chấp mới tìm cách bổ sung chứng cứ.
Hết thời hạn nhưng chưa góp đủ vốn thì xử lý thế nào?
Khi hết thời hạn góp vốn, cần phân biệt trường hợp chưa góp vốn và trường hợp đã góp nhưng chỉ góp một phần.
Trường hợp chưa góp vốn
Nếu thành viên hoặc cổ đông không thực hiện việc góp vốn trong thời hạn luật định, quyền và nghĩa vụ của họ sẽ được xác định theo quy định tương ứng với loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên tiếp tục ghi nhận người đó là người đã góp đủ số vốn đã đăng ký chỉ dựa trên cam kết ban đầu. Đồng thời, doanh nghiệp phải kiểm tra nghĩa vụ đăng ký thay đổi vốn điều lệ hoặc thông tin thành viên/cổ đông nếu thuộc trường hợp phải điều chỉnh.
Trường hợp chỉ góp một phần
Đây là tình huống khá phổ biến, chẳng hạn một thành viên cam kết góp 2 tỷ đồng nhưng đến hết thời hạn mới thực tế góp được 1,2 tỷ đồng. Trong trường hợp này, công ty không nên tiếp tục ghi nhận A đã góp 2 tỷ, công ty phải xử lý 800 triệu chưa góp bằng cách chào bán phần vốn chưa góp cho các thành viên còn lại hoặc người khác theo quy định, đồng thời xác định lại vốn điều lệ và tỷ lệ vốn góp của A theo số tiền A đã đóng góp. Nếu vốn điều lệ có thay đổi so với Giấy chứng nhận kinh doanh đã cấp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn luật định, để Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phản ánh đúng số vốn điều lệ thực tế. Cuối cùng, doanh nghiệp phải cập nhật hồ sơ nội bộ của công ty, bao gồm Điều lệ, sổ đăng ký thành viên và các tài liệu thể hiện tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên.

Những lỗi thường gặp về góp vốn
Đăng ký vốn quá cao so với khả năng thực tế. Một số doanh nghiệp lựa chọn mức vốn đăng ký lớn để tạo hình ảnh về quy mô nhưng sau đó không có khả năng góp đủ. Cách phòng tránh là xác định mức vốn dựa trên nhu cầu hoạt động và khả năng tài chính thực tế, thay vì chỉ lựa chọn một con số “đẹp”.
Không có chứng từ chứng minh đã góp vốn. Trường hợp góp vốn bằng tiền nhưng không lưu chứng từ hoặc góp bằng tài sản nhưng không lập biên bản giao nhận dễ gây khó khăn khi xác định vốn thực tế. Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận và hồ sơ liên quan.
Tài sản đã cam kết nhưng chưa hoàn tất việc chuyển quyền. Đây thường là vấn đề khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký hoặc các quyền tài sản đặc thù. Cần kiểm tra trước xem tài sản có đủ điều kiện góp vốn và có phải thực hiện thủ tục chuyển quyền hay không.
Hết thời hạn nhưng chậm điều chỉnh thông tin. Doanh nghiệp có thể đã biết thành viên hoặc cổ đông không góp đủ vốn nhưng vẫn giữ nguyên thông tin đăng ký ban đầu. Khi phát sinh trường hợp này, cần rà soát nghĩa vụ đăng ký thay đổi và thực hiện đúng thời hạn.
Nhầm giữa cam kết góp vốn và vốn đã góp thực tế. Việc một người đăng ký góp một khoản vốn không có nghĩa khoản vốn đó đương nhiên đã trở thành vốn thực tế của doanh nghiệp. Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về góp vốn và được ghi nhận theo quy định thì doanh nghiệp mới có căn cứ xác định phần vốn thực tế đã góp.
Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ
Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.
Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC
- Hotline tư vấn: 0906.254.568
- Hotline tranh tụng: 0961.821.254
- Email: luattrieuphuc@gmail.com
- Website: https://luattrieuphuc.vn/
- Địa chỉ:
– Tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 Tố Hữu, phường Thanh Xuân, Hà Nội.
– Số 9 tổ 20 (nay là số 62, ngõ 2 Hoàng Quốc Việt), phường Nghĩa Đô, Hà Nội
Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
