Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp: Khác nhau ở những điểm nào?
Đây hai loại hình riêng biệt nhưng nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa 2 khái niệm phá sản và giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên 2 hình thức này khác nhau hoàn toàn, Luật Triệu Phúc xin tổng hợp trong bài viết dưới đây để bạn đọc có thể phân biệt 2 loại hình phá sản và giải thể doanh nghiệp là gì.
Giải thể doanh nghiệp là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp khi bảo đảm thanh toán hết các nghĩa vụ tài sản. Doanh nghiệp có thể bị giải thể khi hết thời hạn hoạt động, theo quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền, không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo luật định hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Phá sản doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Trong đó, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
Giải thể và phá sản giống nhau ở điểm nào?
Giải thể và phá sản doanh nghiệp có những điểm giống nhau như sau:
- Đều dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Đều bị thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản.
Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp

| Tiêu chí | Giải thể doanh nghiệp | Phá sản doanh nghiệp |
| Bản chất | Chấm dứt tồn tại pháp lý của doanh nghiệp khi đạt mục tiêu hoặc không còn điều kiện tiếp tục kinh doanh. |
Xử lý doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
|
| 1. Nguyên nhân | – Theo quyết định tự nguyện của chủ sở hữu/Đại hội đồng cổ đông.
– Hết thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ. – Không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định. – Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bắt buộc). |
Doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán (không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn).
|
| 2. Tình trạng tài chính | Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. |
Doanh nghiệp không còn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ hoặc người có quyền, nghĩa vụ yêu cầu.
|
| 3. Thẩm quyền quyết định | – Cơ quan Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
– Doanh nghiệp tự quyết định và thực hiện (trừ trường hợp bắt buộc). |
Tòa án nhân dân (Tòa án cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy thuộc quy mô và tính chất đối tượng).
|
| 4. Trình tự, thủ tục | – Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể.
– Thông báo cho chủ nợ, người lao động và Cơ quan đăng ký kinh doanh. – Thanh lý tài sản, thực hiện nghĩa vụ thuế và trả nợ. – Gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên. |
– Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
– Tòa án thụ lý đơn và mở thủ tục phá sản. – Phục hồi hoạt động kinh doanh (nếu có phương án khả thi). – Tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản (nếu không phục hồi được). |
| 5. Hậu quả pháp lý | – Doanh nghiệp bị xóa tên trong Sổ đăng ký doanh nghiệp và chấm dứt sự tồn tại.
– Chủ sở hữu nhận lại phần tài sản còn lại sau khi đã trả hết nợ. – Người quản lý thông thường không bị hạn chế quyền thành lập/quản lý doanh nghiệp mới (trừ trường hợp vi phạm pháp luật). |
– Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản và chấm dứt tồn tại. – Tài sản được phân chia theo thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại Luật Phá sản. – Người quản lý, điều hành có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 – 03 năm theo quyết định của Tòa án. |
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có được chọn giải thể không?
Không phải cứ muốn chấm dứt hoạt động là doanh nghiệp có thể lựa chọn giải thể. Theo Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Vì vậy, nếu doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán và không thể bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì không thể dùng thủ tục giải thể để thay thế cho thủ tục phá sản.
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp được xác định là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mất khả năng thanh toán chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã bị phá sản. Phá sản chỉ được xác lập khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Như vậy, nếu doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán hết các khoản nợ thì có thể xem xét giải thể; nếu không còn khả năng thanh toán thì cần xem xét theo quy định của pháp luật về phá sản.
Chủ nợ nên quan tâm gì khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản?

Đối với chủ nợ, khi doanh nghiệp thông báo giải thể hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, vấn đề cần quan tâm trước tiên không phải là doanh nghiệp đang gọi tên thủ tục nào, mà là quyền yêu cầu thanh toán của mình đang ở đâu và cần thực hiện quyền đó như thế nào.
Thứ nhất, cần xác định chính xác khoản nợ: rà soát hợp đồng, phụ lục hợp đồng, hóa đơn, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ giao nhận và các tài liệu khác để xác định số tiền còn phải thanh toán, thời điểm đến hạn và tình trạng thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp. Đây là cơ sở quan trọng nếu sau đó phát sinh tranh chấp hoặc phải thực hiện quyền của chủ nợ trong thủ tục phá sản.
Thứ hai, cần kiểm tra doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục giải thể hay đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán: Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Vì vậy, nếu doanh nghiệp thực tế không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì chủ nợ cần xem xét các quy định của pháp luật về phá sản thay vì chỉ căn cứ vào thông báo giải thể của doanh nghiệp.
Thứ ba, nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải xem xét thủ tục phá sản, cần xác định tư cách và tình trạng khoản nợ của mình: Chủ nợ cần lưu ý khoản nợ có tài sản bảo đảm, có bảo đảm một phần hay không có bảo đảm; đồng thời theo dõi các thông báo và thời hạn liên quan đến thủ tục phá sản để thực hiện quyền của mình đúng thời điểm theo luật định. Luật Phá sản 2014 có quy định riêng về quyền, nghĩa vụ của chủ nợ và việc giải quyết các khoản nợ trong quá trình phá sản
Thứ tư, không nên chờ đến khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục mới kiểm tra hồ sơ: Việc chuẩn bị sớm giúp chủ nợ có cơ sở xác định nên yêu cầu thanh toán, thực hiện quyền trong thủ tục phá sản hay áp dụng biện pháp pháp lý khác phù hợp với tình huống cụ thể.
Ba tình huống thực tế để nhận biết nên xem thủ tục nào.
Tình huống 1: Doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động nhưng vẫn thanh toán được các khoản nợ
Công ty quyết định dừng kinh doanh. Sau khi rà soát tài sản và các nghĩa vụ phải trả, công ty vẫn có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ tài sản khác → Trường hợp này có thể xem xét thủ tục giải thể, nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Doanh nghiệp.
Tình huống 2: Doanh nghiệp có khoản nợ đến hạn nhưng không thanh toán
Một doanh nghiệp có khoản nợ đã đến hạn nhưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn → Đây là tình huống cần xem xét các quy định về mất khả năng thanh toán và thủ tục phá sản theo Luật Phá sản. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mất khả năng thanh toán chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản.
Tình huống 3: Doanh nghiệp thông báo giải thể nhưng vẫn còn khoản nợ chưa được thanh toán
Doanh nghiệp thông báo hoặc tiến hành thủ tục giải thể trong khi chủ nợ vẫn còn một khoản nợ chưa được thanh toán → Chủ nợ không nên chỉ căn cứ vào thông báo giải thể để cho rằng khoản nợ của mình sẽ được xử lý. Cần kiểm tra điều kiện giải thể, tình trạng khoản nợ và hồ sơ liên quan để xác định quyền của mình. Nếu doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, cần xem xét các quy định của pháp luật về phá sản.
Kết luận
Sau khi xác định doanh nghiệp đang ở tình trạng nào, bước tiếp theo là kiểm tra hồ sơ và xác định đúng thủ tục cần thực hiện. Đối với chủ doanh nghiệp hoặc chủ nợ, không nên chỉ dựa vào việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hay có thông báo giải thể để lựa chọn thủ tục.
Từ đây, việc xử lý có thể được tách thành hai hướng riêng:
- Nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện giải thể: xem bài “Thủ tục giải thể doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện” để biết cần chuẩn bị những gì và thực hiện theo các bước nào.
- Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán: xem bài “Thủ tục phá sản doanh nghiệp: Điều kiện, hồ sơ và quyền của chủ nợ” để xác định khi nào có thể yêu cầu mở thủ tục phá sản, cần chuẩn bị hồ sơ gì và quyền của chủ nợ được thực hiện ra sao.
Việc tách riêng hai thủ tục giúp tránh nhầm lẫn giữa giải thể – một thủ tục chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ và phá sản – một thủ tục được giải quyết theo pháp luật phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ
Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.
Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC
- Hotline tư vấn: 0906.254.568
- Hotline tranh tụng: 0961.821.254
- Email: [email protected]
- Website: https://luattrieuphuc.vn/
- Địa chỉ:
– Tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 Tố Hữu, phường Thanh Xuân, Hà Nội.
– Số 9 tổ 20 (nay là số 62, ngõ 2 Hoàng Quốc Việt), phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
