Mức phạt hành chính đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất mới nhất 2024

Lấn đất, chiếm đất là gì? Mức phạt hành chính đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất mới nhất 2024 được quy định như thế nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây của Luật Triệu Phúc

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Lấn đất, chiếm đất là gì?

Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

“9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.”

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

2. Xử phạt hành chính đối với hành vi lấn đất, chiếm đất

Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

2.1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 ha;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 ha đến dưới 0,05 ha;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 ha đến dưới 02 ha;

– Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 ha trở lên.

2,2. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại 2.1 mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 ha;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 ha đến dưới 0,05 ha;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 ha đến dưới 02 ha;

– Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 ha trở lên.

2.3. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại 2.1 mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 ha;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 ha đến dưới 0,05 ha;

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 ha trở lên.

2.4. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại 2.1 mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 ha;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 ha đến dưới 0,05 ha;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;

– Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 ha trở lên.

2.5. Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 ha;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;

– Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;

– Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 ha đến dưới 02 ha;

– Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 ha trở lên.

2.6. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

2.7. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

2.8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và b của 2.8;

b. Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại 2.5;

c. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Mức phạt hành chính đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất mới nhất 2024. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *