Khi nào cần xác nhận quốc tịch Việt Nam?
Xác nhận quốc tịch Việt Nam (thực hiện thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam để xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam) cần thực hiện trong các tình huống thực tế sau:
- Mua bán, nhận thừa kế bất động sản: Việt kiều mang quốc tịch nước ngoài muốn đứng tên mua nhà, đất hoặc nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam.
- Đăng ký khai sinh cho con: Trẻ sinh ra ở nước ngoài có bố/mẹ là công dân Việt Nam, cần xác nhận quốc tịch để làm khai sinh, cấp hộ chiếu hoặc nhập hộ khẩu.
- Đăng ký kết hôn và hộ tịch: Làm thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài hoặc xác định tình trạng nhân thân theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
- Xin miễn thị thực 5 năm và hồi hương: Việt kiều dùng hộ chiếu nước ngoài cần xác nhận quốc tịch/nguồn gốc Việt Nam để làm Giấy miễn thị thực 5 năm hoặc làm thủ tục về Việt Nam thường trú (cấp Căn cước).
- Đầu tư và kinh doanh: Người gốc Việt Nam muốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn tại Việt Nam theo cơ chế áp dụng cho nhà đầu tư trong nước.
- Cấp lại hộ chiếu/giấy tờ thất lạc: Người sinh sống ở nước ngoài lâu năm bị mất hoặc hết hạn hộ chiếu Việt Nam, cần xác minh lại quốc tịch trước khi cấp mới.

Nói chung, khi cần thực hiện các quyền nghĩa vụ dân sự, đất đai, hộ tịch hoặc hưởng chính sách ưu đãi dành cho công dân/người gốc Việt Nam mà không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (hoặc chưa từng được cấp Căn cước/Hộ chiếu), người dân bắt buộc phải thực hiện thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam.
Những giấy tờ nào có thể chứng minh quốc tịch Việt Nam?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025, một trong số các giấy tờ sau đây có giá trị pháp lý trong hồ sơ thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
- Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp có giá trị chứng minh quốc tịch nguyên phát của một người từ khi sinh ra. Nếu giấy này không ghi rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ.
- Đối với nhóm giấy tờ định danh và xuất nhập cảnh, CMND/Thẻ Căn cước có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam khi thực hiện các thủ tục nội địa, còn Hộ chiếu Việt Nam có giá trị chứng minh quốc tịch cả trong nước lẫn quốc tế.

- Đối với các trường hợp biến động quốc tịch, Quyết định cho nhập hoặc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành là văn bản pháp lý cao nhất xác nhận một người chính thức được công nhận hoặc khôi phục quốc tịch Việt Nam.
- Cuối cùng, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (đối với trẻ em nước ngoài được người Việt nhận nuôi hoặc trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận nuôi) là căn cứ pháp lý xác định quốc tịch Việt Nam cho trẻ em trong các quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Không còn đủ giấy tờ thì có xin xác nhận được không?
Trường hợp không còn đủ giấy tờ tiến hành thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam, cơ quan hộ tịch không cấp ngay mà phải trải qua quy trình kiểm tra và xác minh theo 3 bước:
- Tra cứu dữ liệu số: Công chức tư pháp tra cứu lịch sử hôn nhân trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và Dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Xác minh liên địa phương: Nếu thông tin chưa đồng bộ (do từng thay đổi nơi cư trú), UBND cấp xã sẽ gửi văn bản yêu cầu các địa phương cũ kiểm tra Sổ hộ tịch gốc để xác xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Lập văn bản cam đoan: Nếu không thể tra cứu được sổ gốc, người yêu cầu có thể được cho phép viết cam đoan về tình trạng hôn nhân và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kết quả xử lý thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam:
- Được cấp: Khi kết quả tra cứu/xác minh/cam đoan xác định người yêu cầu không có quan hệ hôn nhân chưa giải thể.
- Từ chối cấp: Khi phát hiện thông tin mâu thuẫn, đang có quan hệ hôn nhân chưa hủy bỏ, hoặc không đủ căn cứ để tra cứu.
Hồ sơ xác nhận quốc tịch Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, trong hồ sơ thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam gồm giấy tờ như sau:
- Giấy tờ chung (Bắt buộc với mọi trường hợp)
- 01 Tờ khai (theo mẫu quy định).
- 02 ảnh 4×6 cm (nền trắng, chụp không quá 06 tháng).
- Bản sao Giấy tờ nhân thân: Thẻ Căn cước / Căn cước điện tử / CCCD / CMND; hoặc Hộ chiếu nước ngoài / Giấy tờ cư trú / Thẻ tạm trú / Giấy thông hành / Giấy tờ đi lại quốc tế có dán ảnh.

- Giấy tờ chứng minh / làm cơ sở xác định quốc tịch (Bắt buộc chọn 01 trong các trường hợp sau)
Trường hợp 1 (Có giấy tờ bản thân):
- Bản sao giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch (Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước, CMND, Giấy khai sinh…); hoặc
- Giấy tờ tương tự do chính quyền cũ cấp qua các thời kỳ có ghi quốc tịch / thông tin công dân Việt Nam (kể cả Giấy khai sinh không ghi quốc tịch nhưng có họ tên Việt Nam).
Trường hợp 2 (Không có giấy tờ bản thân – Dùng giấy tờ nguồn gốc/thân nhân):
- Bản khai lý lịch cá nhân; kèm theo
- Giấy tờ ở Trường hợp 1 của cha, mẹ, ông/bà nội, ông/bà ngoại + Giấy tờ hộ tịch chứng minh quan hệ huyết thống.
Trường hợp 3 (Không có giấy tờ thân nhân – Xác minh bổ sung):
- Bản khai lý lịch cá nhân; kèm theo
- Văn bản làm chứng của người biết rõ nhân thân (có chứng thực chữ ký); hoặc Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài.
Nộp hồ sơ ở đâu?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam phân định theo nơi cư trú của người yêu cầu:
- Trường hợp cư trú ở trong nước: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để thực hiện thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam.
- Trường hợp cư trú ở nước ngoài: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán) phụ trách địa bàn nơi cư trú.
Thủ tục xác nhận quốc tịch thực hiện thế nào?
Căn cứ khoản 2, Khoản 3 Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam trải qua các bước cụ thể:
- Tiếp nhận và thụ lý: Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu thụ lý.
- Kiểm tra và tra cứu (05 – 10 ngày làm việc):
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam và trực tiếp tra cứu hoặc gửi văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu (qua Bộ Ngoại giao nếu ở nước ngoài).
Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về việc thôi, tước, hủy bỏ quyết định cho nhập/trở lại quốc tịch Việt Nam và trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc.

- Xác minh nhân thân/giấy tờ trong thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam (10 – 60 ngày):
Nếu nghi ngờ giấy tờ: Yêu cầu cơ quan cấp giấy tờ xác minh (thời hạn trả lời là 10 ngày làm việc).
Nếu không có giấy tờ chứng minh quốc tịch: Gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an xác minh nhân thân (thời hạn 45 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày).
- Trả kết quả hồ sơ thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam (03 ngày làm việc): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ kết quả tra cứu/xác minh, nếu đủ căn cứ, người đứng đầu cơ quan ký cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam. Nếu không đủ cơ sở sẽ trả lời bằng văn bản.
Xác nhận quốc tịch khác nhập và trở lại quốc tịch thế nào?
| Tiêu chí | Xác nhận có quốc tịch | Nhập quốc tịch
(Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2025) |
Trở lại quốc tịch
(Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2025) |
| Bản chất | Xác định lại tư cách công dân vốn đã có từ trước nhưng thiếu/mất giấy tờ chứng minh. | Xin gia nhập quốc tịch Việt Nam lần đầu (chưa từng có). | Xin cấp lại quốc tịch Việt Nam sau khi đã làm thủ tục xin thôi. |
| Đối tượng | Người gốc Việt, người đã có quốc tịch VN nhưng thiếu giấy tờ. | Người nước ngoài, người không quốc tịch. | Người đã mất/thôi quốc tịch Việt Nam. |
| Thẩm quyền | Sở Tư pháp / Cơ quan đại diện Việt Nam. | Chủ tịch nước ra quyết định. | Chủ tịch nước ra quyết định. |
| Tên gọi chuẩn | Thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam. | Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam. | Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam. |
Những trường hợp hồ sơ thường khó xác minh
Khi thực hiện thủ tục xác nhận quốc tịch Việt Nam, các trường hợp sau thường phải chuyển sang quy trình xác minh nhân thân phức tạp (thời hạn kéo dài từ 45 đến 60 ngày):
- Mất toàn bộ giấy tờ cũ: Không có giấy tờ chứng minh quốc tịch, phải xác minh qua cơ quan Công an cấp tỉnh hoặc Bộ Công an.
- Thay đổi họ tên: Sử dụng tên nước ngoài hoặc cải chính họ tên nhưng không có giấy tờ chứng minh chuỗi liên kết nhân thân với tên gốc Việt Nam.
- Sai lệch, bất thống nhất dữ liệu: Thông tin nhân thân trên giấy tờ do nước ngoài cấp không trùng khớp với cơ sở dữ liệu hộ tịch/quốc tịch trong nước hoặc giấy tờ của thân nhân.
Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ
Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.
Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC
- Hotline tư vấn: 0906.254.568
- Hotline tranh tụng: 0961.821.254
- Email: [email protected]
- Website: https://luattrieuphuc.vn/
- Địa chỉ:
– Tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 Tố Hữu, phường Thanh Xuân, Hà Nội.
– Số 9 tổ 20 (nay là số 62, ngõ 2 Hoàng Quốc Việt), phường Nghĩa Đô, Hà Nội
Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

