Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất

Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất được thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào? Cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì để thực hiện thủ tục này? Luật Triệu Phúc xin gửi tới Quý bạn đọc những thông tin liên quan trong bài viết dưới đây!

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

1. Hồ sơ

So với quy định về hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong Nghị định 101/2024/N-CP lại được rút gọn, đơn giản hơn nhiều. Cụ thể:

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ thực hiện thủ tục này cần các giấy tờ như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.”

Hiện nay, theo quy định của Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định mới, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ phải nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK mà không cần phải nộp các loại Giấy xác nhận theo quy định cũ.

2. Trình tự thực hiện

 

Mẫu đơn đăng ký đất đai. tài sản gắn liền với đất
Mẫu Đơn đăng ký biến động đất đai. tài sản gắn liền với đất

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến:

a. Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b. Văn phòng đăng ký đất đai;

c. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Xử lý hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc sau:

– Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Trường hợp không thuộc quy định trên thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều 39 NĐ 101/2024/NĐ-CP đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;

– Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

* Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a. Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày. Tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

b. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

3. Thời gian thực hiện

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc. Không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *