Diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất ở Thái Bình

Ngày 30/9/2024, UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định 33/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết Diện tích tối thiểu tách thửa hợp thửa đất ở Thái Bình.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet

1. Diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất ở Thái Bình

Theo đó, quy định về diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất ở Thái Bình sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND, cụ thể như sau:

1.1. Diện tích tối thiểu tách thửa đất

(1) Diện tích, bề rộng mặt tiền, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở:

(i) Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m²; có bề rộng mặt tiền, chiều sâu ≥ 3m.

(ii) Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m²; có bề rộng mặt tiền, chiều sâu ≥ 4m.

(iii) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với 02 đường giao thông trở lên thì các mặt tiếp giáp đường giao thông phải đảm bảo bề rộng theo quy định tại (i) và (ii).

(2) Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư:

– Trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp cùng với việc tách thửa đất ở: Diện tích, kích thước tối thiểu của các thửa đất ở sau khi tách được xác định theo diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở quy định tại (1) (không quy định về diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở).

– Trường hợp chỉ tách diện tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang làm nhà ở thì diện tích, kích thước, tối thiểu của các thửa đất sau khi tách thực hiện theo quy định (1).

– Trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (không chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn hạn mức giao đất nông nghiệp cho một nhân khẩu tại địa phương theo Quyết định 652/QĐ-UB ngày 17/11/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

(3) Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hoặc dự án đầu tư được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.

(4) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo dự án đầu tư được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.

1.2. Diện tích tối thiểu hợp thửa đất

Các thửa đất đủ điều kiện, nguyên tắc quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024 và điểm b, c khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND thì được thực hiện hợp thửa đất mà không giới hạn diện tích được hợp thửa.

Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định 33/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:

Quyết định 11/2022/QĐ-UBND ngày 17/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Quyết định 17/2022/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet

2. Quy định về xử lý một số trường hợp cụ thể

a. Trường hợp thửa đất ở đã sử dụng đất ổn định trước khi chuyển thành đất ở đô thị thì hạn mức giao đất ở được xác định là không quá 150 m².

b. Diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trước đây là đất nông nghiệp nay xác định là đất ở thì hộ gia đình cá nhân sử dụng diện tích đất đó không được điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích đất nông nghiệp đã chuyển sang đất ở.

c. Đối với cơ sở tôn giáo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản về việc giao đất để xây dựng mới hoặc mở rộng khuôn viên nhưng đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì tổ chức tôn giáo trực thuộc được hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Trường hợp cơ sở tôn giáo đã sử dụng đất nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản mà diện tích sử dụng lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 7 Quy định này thì Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.

d. Trường hợp dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trước ngày Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành (ngày 27/6/2022), nhưng đến nay chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất mà trong khu đất có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này thì diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

đ. Trường hợp tổ chức kinh tế đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp, trong đó đã đảm bảo điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập theo quy định tại Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không áp dụng theo quy định tại Điều 12 Quy định này; nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn quy định. Khi hết thời hạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chưa hoàn thành việc nhận chuyển nhượng thì giải quyết theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP .

e. Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đất nông nghiệp không trong cùng thửa đất có nhà ở để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở hoặc có thực hiện việc hợp thửa đối với thửa đất nông nghiệp (không phải là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở) với phần đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày 01/8/2024 thì được tiếp tục thực hiện nếu đảm bảo điều kiện diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại thời điểm các giao dịch được công chứng, chứng thực, xác nhận; không phải điều chỉnh theo Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Diện tích tối thiểu tách thửa hợp thửa đất ở Thái Bình. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *