Pháp luật quy định thế nào về điều kiện cho phép trường trung học hoạt động giáo dục? Loại hình và hệ thống trường trung học được phân loại như thế nào? Cách đặt tên, biển hiệu trường có quy định gì đặc biệt? Hãy cùng tham khảo bài viết với các thông tin liên quan trong bài viết này của Luật Triệu Phúc.
- Căn cứ pháp lý:
– Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
– Nghị định 125/2024/NĐ-CP.

1. Điều kiện cho phép trường trung học hoạt động giáo dục
Điều 27 Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định các điều kiện như sau:
a. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c. Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
– Đối với trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
– Đối với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.
e. Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Như vậy, để được hoạt động giáo dục, trường trung học phải đáp ứng các điều kiện như trên theo quy định của pháp luật.
2. Loại hình và hệ thống trường trung học
Điều 4 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT) quy định các loại hình và hệ thống trường trung học như sau:
2.1. Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.
a. Trường trung học công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên của trường trung học công lập chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.
b. Trường trung học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập theo quy định của pháp luật. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường trung học tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
2.2. Trường trung học có một cấp học:
a. Trường trung học cơ sở.
b. Trường trung học phổ thông.
2.3. Trường phổ thông có nhiều cấp học:
a. Trường tiểu học và trung học cơ sở.
b. Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c. Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2.4. Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác:
a. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
b. Trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu.
c. Trường, lớp dành cho người khuyết tật.
d. Trường giáo dưỡng.
đ. Cơ sở giáo dục khác.

3. Quy định về tên trường, biển tên trường trung học
3.1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:
a. Tên trường: Trường trung học cơ sở (hoặc: trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên) + tên riêng của trường.
b. Việc đặt tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3.2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ giao dịch.
3.3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a. Góc phía trên, bên trái:
– Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở:
- Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và tên huyện;
- Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
– Đối với trường trung học có cấp trung học phổ thông:
- Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;
- Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b. Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c. Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường.
3.4. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.
(Điều 5 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT)
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề này. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——
