Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

Cùng là ủy quyền nhưng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền lại có những điểm khác nhau nhất định. Tùy vào từng trường hợp mà các chủ thể có thể cân nhắc lựa chọn hình thức ủy quyền cho phù hợp. Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền bằng cách nào? Luật Triệu Phúc xin gửi tới Quý bạn đọc bài viết dưới đây!

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

1. Giấy ủy quyền

Căn cứ pháp luật: Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

Khái niệm: Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

Bản chất: Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

Chủ thể: Được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

Công chứng, chứng thực ủy quyền (nếu có): Giấy ủy quyền được chứng thực tại các Cơ quan thẩm quyền.

Quyền và nghĩa vụ các bên ủy quyền:

+ Giấy ủy quyền không quy định quyền và nghĩa vụ các bên

+ Không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý

+ Không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

Thay đổi nội dung ủy quyền: Giấy ủy quyền đã được chứng thực có thể điều chỉnh thay đổi nội dung ủy quyền tại bất kỳ Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Ủy quyền lại: Không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Thời hạn ủy quyền: Do người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

Đơn phương chấm dứt thực hiện uỷ quyền: Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại

2. Hợp đồng ủy quyền

– Căn cứ pháp luật: Bộ luật Dân sự 2015;

Khái niệm: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Bản chất: Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

Chủ thể: Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

Công chứng, chứng thực ủy quyền (nếu có): Hợp đồng ủy quyền được công chứng tại Cơ quan thẩm quyền (Phòng công chứng, Văn phòng Công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao) 

Quyền và nghĩa vụ các bên ủy quyền:

+ Hợp đồng ủy quyền thường có quy định quyền và nghĩa vụ các bên

+ Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý

+ Có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng

+ Bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có).

Thay đổi nội dung ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ điều chỉnh nội dung ủy quyền tại duy nhất Cơ quan thẩm quyền đã công chứng trước đây.

Ủy quyền lại: Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

Thời hạn ủy quyền:

  • Do các bên thỏa thuận.
  • Hoặc do pháp luật quy định;
  • Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền

Đơn phương chấm dứt thực hiện uỷ quyền: Hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *