Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách để vợ chồng cùng đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu sổ đỏ đang chỉ đứng tên một người. Hãy cùng Luật Triệu Phúc tìm hiểu trong bài viết sau:
- Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Sổ đỏ đang đứng tên một người, giờ muốn đứng tên hai vợ chồng thì làm thế nào?
Theo điểm 3 khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Sổ đỏ chỉ ghi tên mình chồng hoặc mình vợ mà vợ chồng có yêu cầu ghi cả tên vợ chồng thì thực hiện cấp đổi lại Sổ đỏ.
Theo đó, trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:
1.1 Chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
a. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (mẫu 11/ĐK);
b. Giấy chứng nhận (bản gốc);
c. Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác về hôn nhân.
1.2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
Vợ chồng chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ gồm:
a. Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
b. Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết
Sau khi nhận được đủ hồ sơ của vợ chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ thực hiện khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc người dân sẽ được yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu không khai thác được.
Sau đó, nếu thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính thì sẽ được nhận thông báo từ cơ quan thuế do trước đó cơ quan giải quyết đã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế.
Bước 3: Trả kết quả
Sau khi thực hiện xong việc chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, cấp Sổ đỏ thì người dân sẽ được trao Sổ đỏ hoặc nhận Sổ đỏ qua cơ quan tiếp nhận ở trên.
1.3. Thời gian thực hiện
Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ ngày nghỉ lễ, Tết.
2. Vợ/chồng đứng tên sổ đỏ một mình thì là tài sản chung hay riêng?
– Nếu là tài sản chung thì cả vợ và chồng đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với thửa đất này.
– Nếu là tài sản riêng thì chỉ có người đứng tên trên GCN quyền sử dụng đất có toàn quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu… với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
Cụ thể, xét hai trường hợp sau:

2.1 Nhà đất là tài sản chung
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
a. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
b. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
c. Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.
2.2 Nhà đất là tài sản riêng của vợ/chồng
Nếu là tài sản riêng, theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng sẽ do vợ hoặc chồng tự thực hiện trừ trường hợp:
a. Vợ chồng có thỏa thuận khác
b. Người sở hữu nhà, đất không thể quản lý tài sản riêng của mình cũng không ủy quyền cho người khác thì người còn lại được quyền quản lý tài sản riêng của người kia.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Cách để vợ chồng cùng đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——
