Nhà thầu đang nợ chủ đầu tư có hợp lệ để tham dự thầu không?

Nhà thầu đang nợ chủ đầu tư có hợp lệ để tham dự thầu không? Đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu? Hãy cùng Luật Triệu Phúc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đấu thầu 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet

1. Nhà thầu đang nợ chủ đầu tư có hợp lệ để tham dự thầu không?

Căn cứ Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 quy định tư các hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư:

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;

d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

Theo quy định trên, một trong các điều kiện đánh giá tư cách hợp lệ của nhà thầu là không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chỉ khi nào nhà thầu bị kết luận đang lâm vào tình trạng nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật thì mới được coi là không đáp ứng tư cách hợp lệ để tham gia dự thầu 

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về lựa chọn nhà thầu?

Căn cứ Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu:

“Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu

1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh;

c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.”

Như vậy, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin sau về lựa chọn nhà thầu:

– Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu

– Kết quả lựa chọn nhà thầu

– Thông tin chủ yếu của hợp đồng

– Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

– Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu

3. Đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?

Căn cứ Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

– Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;

– Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;

– Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu;

– Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;

– Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;

– Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề này. Luật Triệu Phúc rất hân hạnh đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

—— Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Triệu Phúc ——

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *