Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập là các tổ chức hoặc doanh nghiệp, cả cá nhân trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động hỗ trợ xã hội. Vậy cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được thành lập như thế nào? Hãy cũng Luật Triệu Phúc tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ban hành ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ban hành ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1953/QĐ-LĐTBXH ban hành ngày 10/10/2017 của Bộ Lao động – TB và XH được sửa đổi điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 1789/QĐ-LĐTBXH ngày 13/12/2018 của Bộ Lao động – TB và XH.
2. Hồ sơ thành lập
Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai đăng ký thành lập:.Được thực hiện theo mẫu số 06 trong Phụ lục kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP;
- Phương án thành lập cơ sở;
- Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở:.Được lập theo mẫu số 03b trong Phụ lục kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực:.Đối với các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở;
- Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên;
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;
+ Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Thủ tục thành lập
Về quy trình đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, theo Điều 17 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 của Điều 16 của Nghị định 140/2018/NĐ-CP, quy trình này được mô tả như sau:
– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ:
Hồ sơ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đã nêu ở trên.
Nộp hồ sơ đăng ký:.Tổ chức hoặc cá nhân có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
Phân chia cụ thể như sau:
+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:.Để đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi liên tỉnh hoặc liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố, và có trụ sở chính đặt tại địa phương này.
+ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội:.Để đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi cấp huyện, và có trụ sở chính đặt tại địa phương này.
– Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết.
Xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký:.Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập sẽ thực hiện việc xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở trợ giúp xã hội mới. Trong trường hợp cơ sở đề nghị không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập sẽ thông báo rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị.
Lưu ý rằng, các cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và cơ sở trợ giúp xã hội dưới 10 đối tượng có hoàn cảnh khó khăn sẽ không cần tuân thủ quy trình đăng ký như quy định tại Mục 2 Chương III của Nghị định 103/2017/NĐ-CP.

