Quyết định giải thể công ty TNHH: Nội dung và cách lập.
Quyết định giải thể công ty TNHH dùng để làm gì?

Quyết định giải thể là văn bản ghi nhận việc chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền trong công ty thông qua chủ trương giải thể doanh nghiệp. Văn bản này xác định căn cứ chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp, đồng thời đặt ra kế hoạch xử lý những vấn đề còn tồn tại trước khi hoàn tất việc giải thể.
Theo điểm b khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH có thể giải thể theo quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên, tùy loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc ban hành quyết định không đồng nghĩa công ty đã chấm dứt tư cách pháp lý ngay lập tức. Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện giải thể, thực hiện các nghĩa vụ liên quan và hoàn tất thủ tục theo quy định.
Khoản 2 Điều 207 quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Vì vậy, quyết định giải thể không thể được sử dụng để thay thế nghĩa vụ thanh toán cho chủ nợ, người lao động hoặc các bên có quyền lợi liên quan.
Trong thực tế, văn bản này còn là căn cứ để doanh nghiệp tổ chức thanh lý tài sản, xử lý hợp đồng đang thực hiện, xác định trách nhiệm của người phụ trách và chuẩn bị tài liệu gửi cơ quan đăng ký kinh doanh. Nội dung quyết định càng cụ thể thì việc phân công và kiểm tra tiến độ thực hiện càng thuận lợi.
Ai có thẩm quyền ban hành quyết định?
Thẩm quyền ban hành quyết định giải thể phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của công ty TNHH. Doanh nghiệp cần phân biệt người có quyền quyết định giải thể với người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện các công việc liên quan.
Đối với công ty TNHH một thành viên
Theo điểm b khoản 1 Điều 207 và khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là người có thẩm quyền quyết định giải thể.
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, người đó ký quyết định với tư cách chủ sở hữu công ty. Nếu chủ sở hữu là tổ chức, việc quyết định phải được thực hiện bởi người hoặc cơ quan có thẩm quyền của tổ chức theo quy định nội bộ, pháp luật liên quan và Điều lệ của tổ chức đó. Người ký văn bản của công ty TNHH một thành viên phải có căn cứ đại diện hoặc ủy quyền phù hợp.
Cần lưu ý, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không đương nhiên có quyền tự quyết định giải thể chỉ vì đang điều hành doanh nghiệp. Người này chỉ ký quyết định với tư cách chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền khi có căn cứ pháp lý phù hợp. Trường hợp chỉ được giao tổ chức thực hiện, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện công việc trong phạm vi được giao, không thay thế thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu.
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo điểm b khoản 1 Điều 207 và khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, Hội đồng thành viên là cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Việc thông qua quyết định phải tuân thủ quy định về điều kiện họp, tỷ lệ biểu quyết và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Doanh nghiệp cần lập biên bản họp Hội đồng thành viên để ghi nhận việc xem xét, biểu quyết và thông qua nội dung giải thể.
Theo điểm đ khoản 1 Điều 208, quyết định phải có họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Vì vậy, người ký cần được xác định đúng theo quy định, không mặc nhiên thay bằng chữ ký của Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc một thành viên bất kỳ. Nếu phát sinh trường hợp đặc biệt về người ký hoặc đại diện, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định pháp luật, Điều lệ và hồ sơ nội bộ trước khi ban hành.
Quyết định giải thể phải có nội dung gì?

Khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp quy định các nội dung chủ yếu bắt buộc. Ngoài những nội dung này, doanh nghiệp nên bổ sung các điều khoản về tổ chức thực hiện, trách nhiệm của từng cá nhân và hiệu lực văn bản để thuận tiện triển khai.
Trước hết, phần đầu văn bản cần có tên doanh nghiệp, số quyết định, quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm ban hành và tên văn bản. Tên công ty, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính nên được đối chiếu với thông tin đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Tiếp theo, phần căn cứ cần nêu các quy định pháp luật liên quan, Điều lệ công ty và văn bản nội bộ làm cơ sở ban hành. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, có thể dẫn biên bản họp và kết quả biểu quyết của Hội đồng thành viên. Đối với công ty TNHH một thành viên, có thể dẫn quyết định hoặc văn bản của chủ sở hữu theo cơ cấu quản trị thực tế.
Phần nội dung quyết định cần bao gồm:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên đầy đủ, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.
- Lý do giải thể: Nêu rõ căn cứ và nguyên nhân thực tế.
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán nợ: Xác định công việc, thời hạn, phương thức thực hiện và người phụ trách.
- Phương án xử lý nghĩa vụ từ hợp đồng lao động: Nêu cách giải quyết tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và các quyền lợi liên quan theo quy định.
- Người tổ chức thực hiện: Xác định chủ thể chịu trách nhiệm thanh lý tài sản, xử lý hợp đồng và phối hợp hoàn tất nghĩa vụ.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành: Ghi thời điểm quyết định có hiệu lực và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận liên quan.
Cần phân biệt nội dung bắt buộc theo Điều 208 với nội dung bổ sung nhằm quản lý nội bộ. Chẳng hạn, số điện thoại liên hệ, người phụ trách từng nhóm công việc hay lịch báo cáo tiến độ là các thông tin có thể bổ sung, không phải tất cả đều là thành phần bắt buộc được liệt kê tại khoản 1 Điều 208.
Lý do và thời điểm giải thể
Lý do giải thể cần được trình bày cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế và căn cứ giải thể của doanh nghiệp. Một số lý do thường gặp là kết thúc thời hạn hoạt động theo Điều lệ mà không gia hạn, chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên quyết định chấm dứt hoạt động, hoặc công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn luật định mà không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Ví dụ, nếu công ty chủ động chấm dứt hoạt động do không còn nhu cầu kinh doanh, có thể ghi: “Công ty quyết định giải thể theo điểm b khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp do chủ sở hữu/Hội đồng thành viên thông qua việc chấm dứt hoạt động kinh doanh.”
Về thời điểm, cần phân biệt ngày ban hành quyết định, ngày bắt đầu tổ chức thanh lý và thời điểm hoàn tất việc giải thể. Đây là những mốc có ý nghĩa khác nhau. Doanh nghiệp nên ghi ngày ban hành chính xác, xác định thời hạn triển khai công việc và tránh diễn đạt rằng công ty đã chấm dứt tư cách pháp lý ngay khi quyết định được ký.
Phương án xử lý hợp đồng và nợ
Theo điểm c và điểm d khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, quyết định phải nêu thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ và phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
Đối với hợp đồng đang thực hiện, doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng mua bán, thuê mặt bằng, cung cấp dịch vụ, vay vốn và các cam kết khác. Phương án có thể bao gồm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đến thời điểm đã thỏa thuận, thương lượng chấm dứt hợp đồng hoặc thanh toán khoản còn phải trả. Việc chấm dứt hợp đồng cần tuân thủ điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Đối với các khoản nợ, nên xác định chủ nợ, số tiền phải thanh toán, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán. Nếu doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán tại thời điểm ban hành quyết định, khoản 3 Điều 208 yêu cầu gửi kèm phương án giải quyết nợ cho các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan. Phương án phải có thông tin về chủ nợ, khoản nợ, thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán và cách thức, thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Theo khoản 5 Điều 208, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên luật định, trong đó có tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động; nghĩa vụ thuế; sau đó là các khoản nợ khác. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác các nhóm nghĩa vụ theo quy định hiện hành trước khi lập phương án.
Đối với người lao động, quyết định nên xác định bộ phận hoặc cá nhân chịu trách nhiệm rà soát hợp đồng lao động, lập danh sách quyền lợi phải giải quyết, thanh toán các khoản còn thiếu và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm theo quy định. Không nên chỉ ghi chung chung “giải quyết chế độ cho người lao động” mà không xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Thời hạn thanh lý
Luật Doanh nghiệp không ấn định một thời hạn thanh lý tài sản chung áp dụng cho mọi công ty TNHH trong quyết định giải thể. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng mốc thời gian phù hợp với số lượng tài sản, hợp đồng, khoản nợ và tình hình lao động thực tế; không nên tự coi một thời hạn cố định là thời hạn tối đa do pháp luật quy định.
Chẳng hạn, quyết định có thể ghi: “Giao người đại diện theo pháp luật phối hợp với bộ phận kế toán rà soát tài sản, hợp đồng và công nợ; tổ chức thanh lý, thanh toán các nghĩa vụ theo kế hoạch được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.”
Doanh nghiệp cũng cần lưu ý thời hạn thủ tục riêng. Theo khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi quyết định và biên bản họp (đối với trường hợp có họp) đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động; đồng thời thực hiện việc công khai theo quy định. Trường hợp còn nợ, phương án giải quyết nợ phải được gửi kèm theo cho các bên liên quan theo luật định.
Quy định về mốc 180 ngày tại khoản 4 Điều 208 liên quan đến việc xử lý tình trạng pháp lý trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp trong điều kiện luật định, không phải là thời hạn thanh lý tài sản mặc định mà doanh nghiệp được áp dụng cho mọi trường hợp.
Các lỗi thường gặp

Thứ nhất, sai thẩm quyền ký -> Công ty TNHH một thành viên sử dụng chữ ký của Giám đốc thay cho quyết định của chủ sở hữu mà không có căn cứ phù hợp; hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên không thực hiện đúng thẩm quyền và thủ tục thông qua của Hội đồng thành viên.
Thứ hai, thiếu nội dung bắt buộc -> Quyết định chỉ nêu tên doanh nghiệp, lý do giải thể và ngày ký nhưng không đề cập thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ hoặc phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động. Đây là những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp.
Thứ ba, thông tin không thống nhất -> Tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính hoặc chức danh người ký khác với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tài liệu nội bộ. Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ thông tin trước khi ký, phát hành và gửi hồ sơ.
Thứ tư, quy định thời hạn thiếu thực tế -> Kế hoạch thanh lý không tính đến thời gian thu hồi công nợ, xử lý hàng tồn kho, chấm dứt hợp đồng thuê hoặc giải quyết chế độ lao động. Nên lập lịch công việc khả thi, phân công rõ người chịu trách nhiệm và kiểm soát tiến độ.
Thứ năm, nhầm quyết định giải thể với văn bản hoàn tất giải thể -> Quyết định chỉ ghi nhận việc thông qua chủ trương và kế hoạch giải thể, không thay thế các tài liệu chứng minh đã xử lý nghĩa vụ. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các yêu cầu về công khai thông tin, xử lý công nợ và hồ sơ theo quy định.
Ngoài quyết định giải thể, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm một số giấy tờ liên quan tùy theo loại hình công ty và tình hình công nợ thực tế. Cụ thể, công ty TNHH hai thành viên trở lên cần có biên bản họp Hội đồng thành viên ghi nhận việc thông qua quyết định giải thể. Nếu công ty còn các khoản nợ chưa thanh toán, doanh nghiệp cần lập phương án giải quyết nợ, trong đó nêu rõ chủ nợ, số tiền còn nợ, thời hạn và phương thức thanh toán.
Theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung, quyết định giải thể phải có đầy đủ các nội dung luật định. Đồng thời, theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện việc gửi hồ sơ giải thể theo quy định. Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra lại thành phần giấy tờ áp dụng cho trường hợp của mình để tránh thiếu sót.
Tóm lại, để lập đúng quyết định giải thể công ty TNHH, doanh nghiệp cần xác định đúng thẩm quyền ban hành, bảo đảm đủ các nội dung tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp, xây dựng phương án thanh lý và thanh toán nợ khả thi, đồng thời kiểm tra sự thống nhất giữa quyết định và các tài liệu liên quan. Đây là bước quan trọng giúp hồ sơ thể hiện rõ ý chí giải thể và trách nhiệm xử lý nghĩa vụ, nhưng không thay thế các điều kiện và thủ tục pháp lý cần hoàn thành trước khi doanh nghiệp chính thức chấm dứt hoạt động.
Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ
Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.
Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC
- Hotline tư vấn: 0906.254.568
- Hotline tranh tụng: 0961.821.254
- Email: [email protected]
- Website: https://luattrieuphuc.vn/
- Địa chỉ:
– Tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 Tố Hữu, phường Thanh Xuân, Hà Nội.
– Số 9 tổ 20 (nay là số 62, ngõ 2 Hoàng Quốc Việt), phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể
