Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn? Cách xác định đúng Tòa án

Cơ quan nào giải quyết ly hôn?

Căn cứ theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2025 giải thích về cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn quy định rằng “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Do đó, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Uỷ ban nhân dân (UBND) hay bất kỳ cơ quan nào khác đều không có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

thẩm quyền giải quyết ly hôn

Thuận tình ly hôn nộp hồ sơ ở đâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thực hiên thủ tục lý hôn, Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn được căn cứ theo nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc theo nơi làm việc của vợ/chồng. Cụ thể theo quy định pháp luật tố tụng hiện hành như sau:

  • Nộp theo thỏa thuận của hai bên: Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản về việc chọn Tòa án nhân dân theo lãnh thổ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ hoặc của chồng để nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Trường hợp không có thỏa thuận: Nếu hai bên không đạt được thỏa thuận về việc lựa chọn Tòa án, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân theo lãnh thổ nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (trong trường hợp này hiểu là bên còn lại trong yêu cầu chung).

Đơn phương ly hôn nộp tại Tòa án nào?

Trong trường hợp đơn phương ly hôn (vụ án tranh chấp ly hôn), việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc chung về thẩm quyền theo lãnh thổ, kết hợp với các ngoại lệ được pháp luật quy định:

  1. Nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc

Tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

  1. Các trường hợp ngoại lệ nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc

Điểm b khoản 1 Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định nguyên đơn được quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi mình đang cư trú hoặc làm việc trong các trường hợp:

  • Hai bên vợ chồng có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết.
  • Bị đơn đã bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị đơn cố tình giấu địa chỉ, không xác định được nơi cư trú, làm việc.
  • Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh).

Hai vợ chồng ở khác tỉnh thì nộp ở đâu?

Khi hai vợ chồng đăng ký cư trú hoặc làm việc ở hai tỉnh/thành phố khác nhau, việc xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn, nộp hồ sơ cho Tòa án sẽ phụ thuộc vào hình thức ly hôn:

  • Trường hợp thuận tình ly hôn: Theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về thẩm quyền của Tòa án khu vực. Vợ chồng có thể tự thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực nơi vợ hoặc nơi chồng đang cư trú/làm việc để nộp hồ sơ.
  • Trường hợp đơn phương ly hôn: Tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định nguyên đơn bắt buộc phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn đang cư trú/làm việc (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc).

Tình huống giả định: Anh A có hộ khẩu thường trú và đang làm việc tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chị B (vợ anh A) có hộ khẩu thường trú và đang làm việc tại quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

  • Nếu anh A và chị B thuận tình ly hôn: Hai người có thể thỏa thuận nộp đơn xin công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy (Hà Nội) hoặc Tòa án nhân dân quận 1 (TP. Hồ Chí Minh).
  • Nếu anh A đơn phương ly hôn chị B: Anh A bắt buộc phải nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân quận 1 (TP. Hồ Chí Minh) (nơi chị B cư trú/làm việc).

Ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nào?

Theo khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài (thuận tình hay đơn phương) được quy định theo cấp Tòa án như sao:

  • Thẩm quyền chung (Cấp tỉnh): Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của một trong các bên có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn mà đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài / cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  • Ngoại lệ (Cấp khu vực): Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới đó.

Nộp đơn sai Tòa án thì sao?

Việc nộp đơn xin ly hôn không đúng nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn sẽ dẫn đến việc hồ sơ bị chậm trễ hoặc sẽ bị trả lại. Người nộp đơn cần chủ động xử lý để tránh mất thời gian hay hồ sơ bị ngâm lâu hoặc luân chuyển kéo dài:

  1. Khi Tòa án chưa thụ lý (Đang trong thời gian xem xét đơn)

Nếu vừa nộp xong hoặc nhận được phản hồi/thông báo từ Tòa án rằng hồ sơ không đúng thẩm quyền:

  • Rút đơn chủ động: Nộp Đơn xin rút đơn khởi kiện / Đơn xin rút yêu cầu ly hôn. Việc chủ động rút đơn giúp bạn nhận lại toàn bộ bộ hồ sơ (bản gốc Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của con…) ngay lập tức mà không cần chờ Tòa án ra Quyết định hay Thông báo trả lại đơn theo quy trình hành chính (thường mất 3–7 ngày làm việc).
  • Nhận thông báo trả lại đơn và lấy lại hồ sơ: Đến bộ phận một cửa của Tòa án nhận Thông báo trả lại đơn kèm toàn bộ tài liệu, chứng cứ gốc đã nộp để chuyển sang Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn.
  1. Khi Tòa án đã thụ lý vụ việc (Đã nộp tạm ứng án phí / lệ phí)

Nếu vụ việc đã được thụ lý nhưng sau đó mới phát hiện hoặc Tòa án xác định không đúng thẩm quyền giải quyết ly hôn: Yêu cầu Tòa án ra Quyết định chuyển vụ việc sang Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

Lưu ý để tiết kiệm thời gian:

  • Chủ động cung cấp cho Tòa án chứng cứ chứng minh nơi cư trú/làm việc thực tế của bị đơn (như Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07, Hợp đồng lao động, Xác nhận của cơ quan…) để Tòa án có đủ căn cứ ra quyết định chuyển hồ sơ nhanh chóng, tránh việc Tòa án phải mất thời gian xác minh lại.
  • Tiền tạm ứng án phí/lệ phí đã nộp sẽ được chuyển giao hoặc xử lý theo thủ tục tố tụng, không bị mất đi.
  1. Tóm tắt hành động giúp giải quyết nhanh nhất

Liên hệ ngay Bộ phận tiếp nhận đơn: Hỏi trực tiếp Thẩm phán/Cán bộ thụ lý hồ sơ về tình trạng đơn.

Nộp bổ sung chứng cứ xác định thẩm quyền (nếu có):

  • Đối với Thuận tình ly hôn: Nộp ngay Văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án (nơi cư trú/làm việc của vợ hoặc chồng) nếu trước đó quên nộp.
  • Đối với Đơn phương ly hôn: Cung cấp giấy xác nhận cư trú/tạm trú mới nhất của bị đơn.

Chuẩn bị sẵn 01 bộ hồ sơ dự phòng: Trường hợp phải rút/nhận lại hồ sơ để nộp sang Tòa án mới, bạn có thể lập tức hoàn thiện và nộp ngay tại Tòa án đúng thẩm quyền mà không bị đứt quãng.

Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ

Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.

Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC

– Tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 Tố Hữu, phường Thanh Xuân, Hà Nội.

– Số 9 tổ 20 (nay là số 62, ngõ 2 Hoàng Quốc Việt), phường Nghĩa Đô, Hà Nội

Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *