Cổ đông sáng lập là gì? Quyền và hạn chế cần biết

Cổ đông sáng lập là ai?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.” Cổ đông sáng lập xuất hiện tại thời điểm Đăng ký thành lập doanh nghiệp. Theo điểm b khoản 1 Điều 11 quy định số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế về số lượng tối đa.

cổ đông sáng lập

Phân biệt với người mua cổ phần sau khi công ty thành lập.

Tiêu chí Cổ đông sáng lập Người mua cổ phần sau khi thành lập
Thời điểm tham gia Tham gia ngay từ giai đoạn khởi tạo, đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tham gia sau khi công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (qua đợt phát hành thêm hoặc nhận chuyển nhượng).
Tên trong Hồ sơ pháp lý Tên được lưu giữ cố định trong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ban đầu và Điều lệ đầu tiên của công ty. Tên được cập nhật trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty (không làm thay đổi thông tin danh sách cổ đông sáng lập trên Dịch vụ thông tin quốc gia).
Nghĩa vụ mua cổ phần ban đầu Bắt buộc phải đăng ký mua chung ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập. Sở hữu số lượng cổ phần theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng mua cổ phần phát hành thêm.
Hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trong 03 năm đầu kể từ ngày cấp GCN ĐKDN:

– Chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác: Tự do.

– Chuyển nhượng cho người ngoài: Phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Đội ngũ cổ đông thông thường được tự do chuyển nhượng ngay từ đầu (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế riêng).
Quyền ưu đãi biểu quyết Có thể nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết (quyền này chỉ kéo dài tối đa 03 năm kể từ ngày thành lập). Không được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập (trừ khi thuộc đối tượng ưu đãi đặc biệt khác do tổ chức/chính phủ quy định).

Cổ đông sáng lập phải góp bao nhiêu vốn?

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):

  • Khoản 2 Điều 120 quy định về số cổ phần mà các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Khoản 1 Điều 130 cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không tính thời gian vận chuyển, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn).

Khi không góp đủ vốn (khoản 3 Điều 113):

  • Cổ đông chưa thanh toán tiền: Đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.
  • Cổ đông mới thanh toán một phần: Chỉ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán.
  • Xử lý số cổ phần chưa thanh toán: Được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần này.
  • Nghĩa vụ đăng ký của công ty: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng tổng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán đủ (trừ khi đã bán hết số cổ phần này) và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Cổ đông sáng lập có những quyền và nghĩa vụ gì?

  • Quyền của cổ đông sáng lập:

Được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết (Khoản 1 Điều 116): Là chủ thể duy nhất (bên cạnh tổ chức được Chính phủ ủy quyền) có quyền nắm giữ loại cổ phần có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông thông thường.

Được tự do chuyển nhượng nội bộ (Khoản 3 Điều 120): Trong thời hạn 03 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác.

Quyền định hình tổ chức ban đầu: Trực tiếp ký tên vào danh sách cổ đông sáng lập, thông qua Điều lệ đầu tiên và bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát kỳ đầu tiên.

  • Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập:

Nghĩa vụ đăng ký mua vốn tối thiểu khi thành lập (Khoản 2 Điều 120): Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông khi thành lập; mỗi người phải mua tối thiểu 01 cổ phần và ký Danh sách cổ đông sáng lập.

Nghĩa vụ chịu trách nhiệm tiền thành lập (Khoản 3 Điều 120): Các cổ đông sáng lập phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số cổ phần đã đăng ký mua cho đến khi công ty hoàn tất việc đăng ký doanh nghiệp và các cổ đông đã thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Nghĩa vụ chấp hành cấm chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết (Khoản 3 Điều 116): Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác (trừ trường hợp thừa kế hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án).

 

Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần không?

Cổ đông sáng lập được quyền chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên quyền này bị giới hạn bởi các điều kiện và thời điểm áp dụng cụ thể tùy thuộc vào từng loại cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).

  1. Đối với cổ phần phổ thông (Khoản 3 và khoản 4 Điều 120)

Khả năng chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được áp dụng theo các mốc thời điểm và điều kiện sau:

  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN:

Chuyển nhượng nội bộ: Tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác.

Chuyển nhượng ra bên ngoài: Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc này.

  • Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN:

Giới hạn áp dụng trong 03 năm đầu hết hiệu lực. Cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho bất kỳ ai (áp dụng theo quy định chuyển nhượng chung tại Điều 127), trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

  • Ngoại lệ không áp dụng hạn chế 03 năm (Khoản 4 Điều 120):

Cổ phần phổ thông do cổ đông sáng lập mua thêm sau khi công ty đã đăng ký thành lập.

Cổ phần đã được chuyển nhượng hợp pháp cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

  1. Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết (Khoản 3 Điều 116)

Cấm chuyển nhượng cho người khác (trừ trường hợp thừa kế hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật). Sau 03 năm, loại cổ phần này tự động chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì sao?

  1. Hậu quả pháp lý đối với cổ đông chưa góp đủ vốn (Khoản 2 và khoản 4 Điều 113)
  • Mất/Giảm quyền sở hữu cổ phần (Khoản 2 Điều 113):

Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua: Không còn là cổ đông của công ty đối với phần cổ phần chưa thanh toán và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.

Cổ đông chỉ thanh toán một phần: Có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua đối với phần cổ phần chưa thanh toán.

  • Chịu trách nhiệm tài chính liên đới/tương ứng (Khoản 4 Điều 113):

Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

  1. Trách nhiệm xử lý của công ty (Khoản 3 và khoản 4 Điều 113)

HĐQT tổ chức chào bán số cổ phần chưa thanh toán (ưu tiên cho cổ đông hiện hữu).

Tiến hành thủ tục đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ và thay đổi cổ đông sáng lập nếu không bán hết.

Thành viên HĐQT và người đại diện theo pháp luật liên đới bồi thường thiệt hại nếu không thực hiện đúng thời hạn và quy định đôn đốc, chào bán, giảm vốn.

Chuyển hết cổ phần có còn là cổ đông sáng lập không?

Mất tư cách Cổ đông: Căn cứ khoản 3 Điều 4, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần. Vì vậy, khi đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, cá nhân/tổ chức đó đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.

Tư cách lịch sử: Tên của họ vẫn được ghi nhận trong Danh sách cổ đông sáng lập tại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ban đầu và Điều lệ thành lập. Sự ghi nhận này mang giá trị dữ liệu lịch sử về quá trình thành lập, hoàn toàn không phát sinh địa vị hay quyền lực pháp lý hiện tại trong công ty.

Khi chuyển nhượng hết cổ phần, cá nhân/tổ chức hoàn toàn mất mọi quyền hạn đối với công ty; bao gồm quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, quyền nhận cổ tức, chia tài sản khi giải thể và quyền xem xét, trích lục hồ sơ, sổ sách doanh nghiệp.

Các nhầm lẫn thường gặp

Khái niệm

Cổ đông sáng lập (Theo Luật Doanh nghiệp)

Khái niệm hay bị nhầm lẫn

Điểm khác biệt cốt lõi

Nhầm với Người sáng lập ý tưởng

Người sở hữu tối thiểu 01 cổ phần phổ thông và ký tên vào Danh sách cổ đông sáng lập khi thành lập (Khoản 4 Điều 4). Người nghĩ ra ý tưởng kinh doanh, xây dựng mô hình dự án từ ban đầu. Ý tưởng không tự động tạo ra tư cách pháp lý. Nếu không đăng ký mua cổ phần và không ký tên vào danh sách CDSL khi thành lập thì không phải là cổ đông sáng lập về mặt pháp lý.

Nhầm với Giám đốc / Tổng giám đốc

Cổ đông sở hữu cổ phần, thuộc cơ quan sở hữu/quyết định cao nhất (Đại hội đồng cổ đông). Người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty (Khoản 1 Điều 137, Điều 162). Giám đốc là chức danh quản lý/điều hành. Giám đốc có thể không phải là cổ đông hoặc không phải cổ đông sáng lập (đi thuê ngoài).

Nhầm với Mọi cổ đông khác của công ty

Nhóm cổ đông ban đầu, gánh chịu hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm đầu và có nghĩa vụ đăng ký mua tối thiểu 20% cổ phần. Cổ đông phổ thông mua cổ phần sau thành lập hoặc mua lại cổ phần. Cổ đông thông thường mua cổ phần sau khi công ty đã hoạt động không bị ràng buộc bởi quy định hạn chế chuyển nhượng 03 năm tại Khoản 3 Điều 120.

Liên hệ Luật Triệu Phúc để được hỗ trợ

Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản liên quan đến vấn đề Quý khách đang quan tâm. Trong thực tế, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, điều kiện áp dụng và hướng xử lý có thể khác nhau.

Nếu Quý khách cần được tư vấn chi tiết, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Triệu Phúc để được hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH TRIỆU PHÚC

Hotline tư vấn: 0906.254.568

Hotline tranh tụng: 0961.821.254

Email: [email protected]

Website: https://luattrieuphuc.vn/

Luật Triệu Phúc – Đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng, đúng quy định và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *